Ngày 06/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 132/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. Cùng MISA ASP tìm hiểu những thay đổi đáng lưu ý trong nghị định mới sau đây:

Tải chi tiết File Nghị định tại đây:
1. Bổ sung quy định xử phạt hành vi vi phạm
Điều 3 Nghị định 132 bổ sung Điều 35a quy định về xử phạt các hành vi vi phạm trong lĩnh vực phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; và ngăn chặn tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, cụ thể như sau:
1.1. Vi phạm về nhận biết khách hàng, đánh giá rủi ro
– Mức phạt từ 10 – 15 triệu đồng áp dụng đối với một trong các hành vi sau:
- Không thực hiện việc nhận diện khách hàng; không cập nhật hoặc không xác minh thông tin nhận biết khách hàng; hoặc thực hiện các bước nhận biết, cập nhật, xác minh không đúng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
- Không cập nhật danh sách cảnh báo (danh sách đen) theo quy định;
- Không tiến hành đánh giá rủi ro, hoặc không cập nhật kết quả đánh giá rủi ro liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định pháp luật;
- Không thực hiện báo cáo hoặc không phổ biến kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro theo quy định.
– Mức phạt từ 15 – 20 triệu đồng áp dụng đối với hành vi không xây dựng hoặc không ban hành quy trình quản lý rủi ro; không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro; hoặc có xây dựng quy trình nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

1.2. Vi phạm về phòng, chống rửa tiền
Mục này tập trung xử phạt các sai phạm liên quan đến quy chế nội bộ; việc lưu trữ, cung cấp và bảo mật thông tin, hồ sơ, dữ liệu báo cáo trong công tác phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Mức phạt từ 10 – 20 triệu đồng áp dụng đối với một trong các hành vi sau:
- Không triển khai hoặc thực hiện không đúng các quy định nội bộ về kiểm soát và kiểm toán nội bộ nhằm tuân thủ pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ các hoạt động nguy hiểm;
- Không áp dụng hoặc không thực hiện đăng ký phân công cán bộ/bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố theo đúng quy định hiện hành;
- Không thực hiện hoặc thực hiện sai lệch các quy định nội bộ về công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân sự về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
– Mức phạt từ 20 – 30 triệu đồng áp dụng đối với các hành vi:
- Không xây dựng và ban hành hệ thống quy định nội bộ, hoặc ban hành nhưng nội dung không phù hợp/không đúng với các yêu cầu pháp lý về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; và phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
– Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Chậm trễ hoặc không cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu và báo cáo theo yêu cầu của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ các hoạt động nguy hiểm (trường hợp chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự);
- Vi phạm quy định về lưu trữ: Không lưu giữ hồ sơ hoặc lưu trữ thiếu sót thông tin, tài liệu; hồ sơ không được lưu trữ đúng thời hạn pháp luật quy định;
- Không đảm bảo tính bảo mật: Vi phạm các quy tắc về bảo mật thông tin nhận diện khách hàng cũng như các dữ liệu, báo cáo liên quan đến những giao dịch thuộc diện phải báo cáo.
1.3. Vi phạm quy định đối với khách hàng là cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị
Phạt tiền từ 15 – 20 triêu đồng đối với hành vi không thực hiện các quy định liên quan đến khách hàng là cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền.
1.4. Vi phạm về giám sát giao dịch đặc biệt
Mức phạt từ 20 – 30 triệu đồng áp dụng đối với hành vi:
- Thiếu sự giám sát hoặc không thực hiện giám sát các giao dịch đặc biệt theo đúng các tiêu chí và quy định đã được đề ra trong Luật Phòng, chống rửa tiền.
1.5. Vi phạm các quy định về báo cáo giao dịch giá trị lớn và giao dịch đáng ngờ
Việc minh bạch trong báo cáo là yêu cầu then chốt để đảm bảo an toàn tài chính doanh nghiệp. Các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý như sau:
- Mức phạt từ 08 – 12 triệu đồng đối với:
- Vi phạm về thời hạn hoặc chất lượng báo cáo (thiếu chính xác, không đầy đủ thông tin) từ lần thứ ba trở lên trong một năm tài chính đối với các giao dịch có giá trị lớn.
- Cung cấp báo cáo về giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền hoặc các hoạt động tài trợ bất hợp pháp nhưng thông tin không đầy đủ theo yêu cầu.
- Mức phạt từ 15 – 25 triệu đồng đối với các sai phạm nghiêm trọng hơn:
- Hoàn toàn không thực hiện báo cáo đối với các giao dịch có giá trị lớn hoặc giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ.
- Bỏ lỡ việc báo cáo khi có nghi vấn về khách hàng (hoặc giao dịch của khách hàng) thuộc danh sách đen hoặc có liên quan đến các hoạt động tài trợ khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
1.6. Xử phạt hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
Đây là những vi phạm có tính chất nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín pháp lý của đơn vị:
- Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng: Đối với hành vi gây khó khăn, cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra về phòng, chống rửa tiền.
- Phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng: Đối với hành vi cung cấp dịch vụ trái phép liên quan đến việc nhận tiền mặt, séc hoặc các công cụ lưu trữ giá trị để thanh toán cho người thụ hưởng.
- Phạt tiền từ 40 – 50 triệu đồng đối với các hành vi như:
- Tiếp tay, tạo điều kiện hoặc trực tiếp tham gia vào hành vi rửa tiền (chưa đến mức truy cứu hình sự).
- Thiết lập hoặc duy trì mối quan hệ kinh doanh với các ngân hàng vỏ bọc.
- Không tố giác các hành vi tài trợ khủng bố hoặc lợi dụng các biện pháp phong tỏa, tạm ngừng lưu thông tài sản để xâm phạm lợi ích của Nhà nước và tổ chức, cá nhân.
1.7. Trường hợp vi phạm chưa được quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP
Đối với các hành vi vi phạm về phòng, chống rửa tiền trong kinh doanh dịch vụ kế toán mà chưa được quy định cụ thể tại Nghị định này, sẽ áp dụng xử phạt theo các quy định tại Nghị định 340/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
2. Thay đổi về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
2.1. Thanh tra tài chính không còn lập biên bản xử phạt
Trước đây, Điều 70 Nghị định 41 quy định Thanh tra tài chính (gồm thanh tra viên tài chính các cấp, Thanh tra Sở Tài chính, Thanh tra Bộ Tài chính) có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
Tuy nhiên, theo Điều 4 Nghị định 132, nội dung Điều 70 đã được sửa theo hướng loại bỏ thẩm quyền của Thanh tra tài chính, đồng thời chuyển giao thẩm quyền cho các chức danh sau:
- Giám đốc Sở Tài chính có quyền xử phạt trong lĩnh vực kế toán, gồm:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền tối đa 40 triệu đồng
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính
- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) có quyền:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền tối đa 50 triệu đồng
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính
- Tước quyền sử dụng các giấy chứng nhận nêu trên hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ/cơ quan ngang bộ thành lập có thẩm quyền xử phạt tương đương Giám đốc Sở Tài chính.
- Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập có thẩm quyền xử phạt tương đương Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.
2.2. Bổ sung thẩm quyền của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
Ngoài việc điều chỉnh Điều 70, Điều 4 Nghị định 132 còn bổ sung Điều 70a, xác lập thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cụ thể:
- Thanh tra viên NHNN Việt Nam có quyền:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền tối đa 05 triệu đồng
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt tối đa nêu trên
- Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra NHNN khu vực thành lập có quyền:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền tối đa 25 triệu đồng
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định
- Chánh Thanh tra NHNN khu vực có quyền:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền tối đa 40 triệu đồng
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính
- Tước quyền sử dụng các giấy chứng nhận hành nghề/đủ điều kiện KD dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Chánh Thanh tra NHNN Việt Nam và Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra NHNN Việt Nam thành lập có quyền:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền tối đa 50 triệu đồng
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính
- Tước quyền sử dụng các giấy chứng nhận liên quan hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
2.3. Chủ tịch UBND xã được phạt tiền đến 25 triệu đồng, tước Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
Điều 4 Nghị định 132 cũng sửa đổi Điều 71, theo đó Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu có thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kế toán với phạm vi rộng hơn trước, gồm:
- Phạt cảnh cáo
- Phạt tiền tối đa 25 triệu đồng (trước đây tối đa 05 triệu đồng)
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính
- Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
- Trước đây nội dung này thường thuộc thẩm quyền cấp huyện trở lên
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Trước đây chưa có thẩm quyền áp dụng
3. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Điều 4 Nghị định 132 bổ sung Điều 71a quy định về việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử.
Theo đó, việc lập biên bản, gửi thông báo và thực hiện nộp phạt online sẽ thực hiện theo:
- Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính
- Điều 28a, 28b Nghị định 118/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 190/2025/NĐ-CP
=> Nói cách khác, nhiều hành vi vi phạm kế toán có thể được lập biên bản và xử lý trực tuyến, thay vì bắt buộc làm thủ tục giấy như trước.
4. MISA ASP – Sẵn sàng tuân thủ 100% quy định pháp luật mới nhất
Hiện nay, mặc dù có nhiều phần mềm hỗ trợ làm dịch vụ kế toán trên thị trường, nhưng Nền tảng Kế toán dịch vụ MISA ASP vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu của các công ty dịch vụ kế toán/đại lý thuế và các anh/chị kế toán dịch vụ cá nhân bởi những lý do sau:
- Là phần mềm dành riềng kế toán dịch vụ được tin dùng hàng đầu tại Việt Nam, đáp ứng nhanh – đúng – đủ các nội dung thay đổi theo Thông tư/Nghị định mới nhất theo quy định của phát luật.
- Bộ giải pháp đáp ứng nhu cầu của mọi quy mô, ngành nghề kinh doanh (doanh nghiệp, hộ kinh doạnh, đơn vị hành chính sự nghiệp…)
- Tính năng kiểm soát rủi ro chủ động trong xử lý sai, sót phát sinh ngay trên thiết bị của người làm dịch vụ.
- Nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng, tận tình và đúng nghiệp vụ từ đơn vị cung cấp phần mềm dịch vụ kế toán uy tín.
Hiện nay, MISA ASP – nền tảng kế toán dịch vụ đang kết nối hơn 10.000 kế toán dịch vụ và hơn 90.000 doanh nghiệp trên toàn quốc, góp phần hình thành một hệ sinh thái giúp các đơn vị dịch vụ kế toán tối ưu quy trình vận hành, nâng cao năng suất và chất lượng dịch vụ. Từ đó mở rộng cơ hội hợp tác, tăng trưởng doanh thu bền vững.

Các đơn vị dịch vụ kế toán/đại lý thuế và kế toán dịch vụ cá nhân quan tâm có thể đăng ký trải nghiệm miễn phí demo MISA ASP ngay hôm nay!
