Vào đầu năm 2026, các doanh nghiệp sẽ bắt đầu thực hiện lập tờ khai quyết toán thuế TNDN cho kỳ tính thuế năm 2025. Để giúp kế toán dịch vụ thực hiện nhanh chóng, chính xác và đúng quy định, Nền tảng Kế toán dịch vụ MISA ASP xin chia sẻ hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN (Thông tư 80/2021/TT-BTC) trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK).
1. Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN 03/TNDN thông tư 80/2021/TT-BTC trên phần mềm HTKK

Để tờ khai quyết toán thuế TNDN này hiển thị trên phần mềm HTKK, các bạn thực hiện lần lượt các bước như sau:
-
Bước 1: Mở phần mềm HTKK → Đăng nhập vào phần mềm bằng Mã số thuế (MST) của doanh nghiệp muốn kê khai.
-
Bước 2: Chọn mẫu tờ khai bằng cách vào mục “Thuế thu nhập doanh nghiệp” → Chọn tiếp “Tờ khai Quyết toán TNDN (03/TNDN) (TT80/2021)”.
-
Bước 3: Chọn đúng kỳ tính thuế năm cần quyết toán.
-
Bước 4: Bấm “Đồng ý” để truy cập vào giao diện tờ khai chính thức.
2. Hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN

Nhóm chỉ tiêu thông tin chung (Từ [01] đến [10])
-
Chỉ tiêu [01]: Ghi rõ kỳ tính thuế năm (theo năm dương lịch hoặc năm tài chính).
-
Trên HTKK: Kỳ kê khai
<Năm>phải nằm trong khoảng kỳ kê khai từ ngày… đến ngày… Kiểm tra đảm bảo kỳ tính thuế<Từ ngày>không được lớn hơn ngày hiện tại.
-
-
Chỉ tiêu [02], [03]: Tích chọn “Lần đầu” cho hồ sơ khai thuế chính thức. Trường hợp phát hiện sai sót sau khi đã nộp, các tờ khai tiếp theo sẽ tính là “Bổ sung”.
-
Trên HTKK: Các chỉ tiêu từ B2 đến B12, C7, C8, C14, D6 cho phép NSD tự nhập (kiểu số, không âm, mặc định là 0, tối đa 16 chữ số).
-
-
Chỉ tiêu [04], [05]: Tên và tỷ lệ doanh thu của ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất.
-
Cách xác định:
-

-
Chỉ tiêu [06], [07]: Khai thông tin tên NNT và MST. Hệ thống Etax sẽ tự động đồng bộ khi điền đúng MST.
-
Chỉ tiêu [08], [09], [10]: Khai thông tin Đại lý thuế (nếu doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ này và hợp đồng còn hiệu lực).
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Chỉ tiêu [A1])
-
Chỉ tiêu [A1]: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN. Chỉ tiêu này được lấy tự động từ Phụ lục 03-1A (Chỉ tiêu [22]), Phụ lục 03-1B (Chỉ tiêu [19]) hoặc Phụ lục 03-1C (Chỉ tiêu [90]).
-
Lưu ý quan trọng: Trước khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN trên tờ khai chính, kế toán bắt buộc phải hoàn thành các phụ lục (đặc biệt là Phụ lục 03-1A/TNDN) để phần mềm tự động tổng hợp số liệu lên chỉ tiêu A1.
Các khoản điều chỉnh tăng giảm lợi nhuận (Nhóm chỉ tiêu B)
Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, việc xác định đúng các chỉ tiêu điều chỉnh từ doanh thu/chi phí theo luật kế toán sang luật thuế là cực kỳ quan trọng:
-
Chỉ tiêu [B1]: Tổng các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận trước thuế:
[B1] = [B2] + [B3] + [B4] + [B5] + [B6] + [B7]`
-
Chỉ tiêu [B2]: Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu do sự khác biệt giữa quy định kế toán và thuế.
-
Chỉ tiêu [B3]: Các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu được ghi nhận theo kế toán nhưng bị giảm khi tính thuế TNDN.
-
Chỉ tiêu [B4]: Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
-
Lưu ý: Tổng hợp các khoản chi phí không được trừ phát sinh theo quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế 2025).
-
-
Chỉ tiêu [B5]: Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài đối với phần thu nhập nhận được từ nước ngoài (lấy từ dòng “Tổng cộng” tại cột (4) trên Phụ lục 03-4/TNDN).
-
Chỉ tiêu [B6]: Khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết.
-
Chỉ tiêu [B7]: Các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận trước thuế khác.
-
Chỉ tiêu [B8]: Tổng các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận trước thuế:
[B8] = [B9] + [B10] + [B11] + [B12]
-
Chỉ tiêu [B9]: Các khoản doanh thu được hạch toán trong năm nay theo kế toán nhưng đã tính thuế TNDN ở các năm trước.
-
Chỉ tiêu [B10]: Các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra doanh thu điều chỉnh tăng đã ghi vào chỉ tiêu [B2].
-
Chỉ tiêu [B11]: Chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước được chuyển sang kỳ này của doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
-
Chỉ tiêu [B12]: Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận chịu thuế khác (Ví dụ: chi phí trích trước năm trước chưa dùng hết, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chi phí khấu hao xe ô tô trên 1,6 tỷ đồng, thu nhập từ cổ tức được chia trong nước đã nộp thuế, thu nhập miễn thuế từ trái phiếu Chính phủ…).
Xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế (Chỉ tiêu B13 – C4)
-
Chỉ tiêu [B13]: Thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác:
[B13] = [A1] + [B11] – [B8]
- Chỉ tiêu [B14]: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh (không gồm chuyển nhượng BĐS):
[B14] = [B13] – [B15]
-
Chỉ tiêu [B15]: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (lấy từ chỉ tiêu [12] của Phụ lục 03-5/TNDN).
-
Chỉ tiêu [C1]: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD, dịch vụ (mặc định lấy [C1]} = [B14]).
-
Chỉ tiêu [C2]: Thu nhập được miễn tính vào thu nhập tính thuế theo quy định.
-
Lưu ý từ kỳ quyết toán 2025 trở đi: Từ phiên bản HTKK 5.5.5 trở đi đã cập nhật danh mục Thu nhập miễn thuế để NSD lựa chọn lý do miễn giảm phù hợp (theo quy định tại Điều 4 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
-
-
Chỉ tiêu [C3]: Tổng số lỗ từ các năm trước chuyển sang
-
Chỉ tiêu [C3a]: Lỗ từ hoạt động SXKD (lấy từ Phụ lục 03-2A/TNDN). Doanh nghiệp chỉ thực hiện chuyển lỗ khi kết quả kinh doanh trong kỳ là Lãi
-
-
Chỉ tiêu [C4]: Thu nhập tính thuế TNDN:
[C4] = [C1] – [C2] – [C3a] – [C3b]
-
Chỉ tiêu [C5]: Số tiền trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ.
-
Quy định: Doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN theo quy định tại Điều 17 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Điều 22 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Số liệu này được lấy tự động từ chỉ tiêu [05] trên Phụ lục 03-6/TNDN
-
-
Chỉ tiêu [C6]: Thu nhập tính thuế sau khi đã trừ khoản trích lập quỹ KHCN:
[C6] = [C4] – [C5] = [C7] +[C8] -
Chỉ tiêu [C7]: Thu nhập tính thuế áp dụng mức thuế suất phổ thông hoặc ưu đãi.
-
Cập nhật HTKK mới nhất: Ngày 16/01/2026, Tổng Cục Thuế đã nâng cấp ứng dụng HTKK lên phiên bản 5.5.5 đáp ứng Luật số 67/2025/QH15. Đối với kỳ quyết toán từ năm 2025 trở đi, kế toán click chọn vào danh mục thuế suất tại chỉ tiêu [C7] bao gồm các mức: 15%, 17% hoặc 20%
-
Cách xác định thuế suất theo quy định mới (Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP):
-
Thuế suất 15%: Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 03 tỷ đồng
-
Thuế suất 17%: Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng
-
Thuế suất 20%: Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng
-
-
-
Chỉ tiêu [C8], [C8a]: Áp dụng cho thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí hoặc tài nguyên quý hiếm với mức thuế suất đặc thù từ 25% đến 50% hoặc 40% tùy khu vực
-
Chỉ tiêu [C9]: Số thuế TNDN phát sinh từ hoạt động SXKD chưa trừ số thuế được miễn, giảm trong kỳ. HTKK sẽ tự động tính theo công thức dựa trên mức thuế suất đã chọn tại chỉ tiêu C7
-
Chỉ tiêu [C10]: Tổng số thuế TNDN được ưu đãi, miễn giảm:
[C10] = [C11] + [C12] + [C13]
-
Chỉ tiêu [C11]: Thuế TNDN được giảm do áp dụng thuế suất ưu đãi (lấy từ Phụ lục 03-3A/TNDN và Phụ lục 03-3B/TNDN)
-
Chỉ tiêu [C12]: Số thuế TNDN được miễn.
-
Lưu ý chính sách cực kỳ quan trọng: Từ ngày 07/02/2026, ứng dụng HTKK nâng cấp lên phiên bản 5.5.7 cập nhật Nghị định 20/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15). Theo đó, Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập được MIỄN THUẾ TNDN 3 NĂM ĐẦU kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Hệ thống sẽ tự động tổng hợp số liệu từ cột 23 Phụ lục 03-3A lên chỉ tiêu C12
-
-
Chỉ tiêu [C13], [C14], [C15], [C16]: Các khoản thuế TNDN được giảm theo các trường hợp đặc biệt (như nhà ở xã hội), miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, hoặc số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ
Chỉ tiêu [C17]: Thuế TNDN phải nộp của hoạt động SXKD trong kỳ:
Quyết toán thuế từ hoạt động Chuyển nhượng Bất động sản (Khối chỉ tiêu D)
Khi doanh nghiệp phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản, kế toán dịch vụ thực hiện lập tờ khai quyết toán thuế TNDN tại khối chỉ tiêu D:
-
Chỉ tiêu [D1], [D2], [D3]: Xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng BĐS , kết chuyển lỗ từ Phụ lục 03-2/TNDN vào chỉ tiêu D2 để tính ra thu nhập tính thuế D3).
-
Chỉ tiêu [D4], [D5]: Trích lập quỹ KHCN cho hoạt động BĐS (nếu có) và xác định thu nhập tính thuế sau trích lập.
-
Chỉ tiêu [D6], [D7], [D8]: Tính số thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS với thuế suất mặc định 20%, trừ đi số thuế được giảm theo ưu đãi (nếu có) để ra số thuế BĐS còn phải nộp.
Xác định Số Thuế Phải Nộp/Nộp Thừa Toàn Kỳ (Khối E – G – H – I)
Đây là bước tổng hợp cuối cùng để doanh nghiệp biết chính xác số tiền nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước:
-
Chỉ tiêu [E], [E1], [E2]: Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ (Bao gồm thuế từ SXKD và chuyển nhượng BĐS)
-
Chỉ tiêu [G], [G2], [G4]: Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm (Tính đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế)
-
Chỉ tiêu [I]: Số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế:
[I] = [E] – [G] = [I1] + [I2]
3. Xác định kết quả và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN
Dựa vào giá trị tính toán tại Chỉ tiêu [I], kế toán xử lý số liệu theo 2 trường hợp sau
Trường hợp 1: Chỉ tiêu [I] có kết quả ÂM (Số tiền hiển thị trong ngoặc đơn)
-
Ý nghĩa: Doanh nghiệp đang nộp thừa tiền thuế TNDN so với thực tế phải nộp
-
Giải pháp: Doanh nghiệp không phải nộp thêm tiền thuế. Kế toán xử lý số tiền nộp thừa này bằng cách Làm thủ tục hoàn thuế hoặc Bù trừ vào số thuế TNDN phải nộp của các kỳ tiếp theo. Khi làm tờ khai quyết toán của năm sau, số tiền này sẽ được điền vào chỉ tiêu [G1]
Trường hợp 2: Chỉ tiêu [I] có kết quả DƯƠNG
-
Ý nghĩa: Doanh nghiệp còn phải nộp thêm tiền thuế TNDN sau quyết toán.
-
Hạn nộp tờ khai & nộp tiền: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Bước cuối cùng trên HTKK:
Sau khi hoàn thiện toàn bộ các chỉ tiêu trên, kế toán nhấn nút “Ghi” để phần mềm kiểm tra tính hợp lệ cấu trúc. Nếu không xuất hiện cảnh báo lỗi, tiến hành click “Kết xuất dạng XML” để gửi tờ khai chính thức qua hệ thống Thuế điện tử (Etax)
4. Giải pháp lập tờ khai quyết toán thuế TNDN nhanh chóng, chính xác cùng MISA ASP
Để lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm trên MISA ASP, Kế toán dịch vụ chỉ cần thực hiện theo các bước đơn giản sau:
Bước 1: Vào phân hệ Thuế\tab Khai thuế\ nhấn vào mũi tên (v) tại chức năng Lập tờ khai, chọn Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm (03/TNDN).

Bước 2: Chọn kỳ tính thuế.
- Tích chọn mức thuế suất mà doanh nghiệp áp dụng.
- Tích chọn phụ lục kê khai kèm theo ở tab Chọn phụ lục kê khai.

Bước 3: Nhấn Đồng ý. Xuất hiện giao diện tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Bước 4: Khai báo các thông tin cần thiết, nhấn Lưu.
Việc lập tờ khai quyết toán thuế TNDN thủ công trên phần mềm HTKK đòi hỏi kế toán phải rà soát hàng loạt phụ lục, dễ xảy ra sai sót khi đồng bộ chỉ tiêu. Thấu hiểu điều đó, nền tảng MISA ASP mang đến giải pháp đột phá hỗ trợ đắc lực cho các kế toán dịch vụ và doanh nghiệp:
-
Tự động hóa đồng bộ dữ liệu: MISA ASP giúp kết chuyển số liệu tự động từ sổ sách kế toán, tờ khai tạm tính lên thẳng Phụ lục 03-1A, Phụ lục chuyển lỗ 03-2A và tờ khai chính 03/TNDN mà không cần nhập tay.
-
Cập nhật kịp thời chính sách mới: Nền tảng luôn đi đầu trong việc cập nhật các chính sách mới, hỗ trợ Kế toán làm việc nhanh chosnh, hiệu quả
-
Hệ thống kiểm tra lỗi thông minh: Tự động phát hiện chênh lệch, cảnh báo sai sót trước khi kết xuất XML, giúp tờ khai luôn chính xác trước khi gửi tới Cơ quan Thuế.
Hãy trải nghiệm ngay nền tảng kế toán dịch vụ MISA ASP để tối ưu quy trình quyết toán thuế TNDN, tiết kiệm 80% thời gian làm việc và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý!