QUY CHẾ THI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ CHÍNH THỨC NĂM 2021 CỦA TỔNG CỤC THUẾ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1557/QĐ-TCT

80

Quy chế thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2020 theo quyết định 1557/QĐ-TCT.

Ngày 09/11/2021 Tổng cục thuế ban hành Quyết định số 1557/QĐ-TCT – Quy chế thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. Để giúp bạn đọc nhanh chóng nắm được quy chế thi mới này, MISA AMIS xin tóm tắt ngắn gọn, dễ hiểu và chính xác nội dung (tập trung nội dung liên quan đến người thi, đề thi, phúc khảo và công bố kết quả) để gửi đến các bạn đọc ngay dưới đây.

Quyết định số 1557/QĐ-TCT Quy chế thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Quy chế thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Quyết định số 1557/QĐ-TCT có hiệu lực kể từ ngày 09/11/2021. Quy chế này gồm 6 chương, 50 Điều, 36 trang cụ thể là:

Tóm tắt nội dung.

Nội dung chi tiết từng Chương như sau:

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc thi, tổ chức thi, nội quy thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT- BTC ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng

Điều 3. Mục đích, nguyên tắc tổ chức thi

Điều 4. Người dự thi, hồ sơ dự thi, chi phí dự thi, nội dung và hình thức thi, xác định môn thi đạt yêu cầu, cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người dự thi, bảo lưu kết quả thi.

STT Tiêu chí Quy định tại
1 Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế Điều 4 Thông tư số 10/2021/TT- BTC
2 Hồ sơ dự thi  Điều 5 Thông tư số 10/2021/TT-BTC
3 Chi phí dự thi Điều 6 Thông tư số 10/2021/TT-BTC và Quyết định 1141/QĐ-TCT ngày 26/7/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành 
4 Nội dung và hình thức thi Điều 7 Thông tư số 10/2021/TT-BTC
5 Xác định môn thi đạt yêu cầu Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 10/2021/TT-BTC.
6 Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người dự thi có hai môn thi đạt yêu cầu Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 10/2021/TT-BTC
7 Bảo lưu kết quả thi đối với môn thi đạt yêu cầu Khoản 4 Điều 10, khoản 1 Điều 31 Thông tư số 10/2021/TT-BTC

Quy định về người dự thi, hồ sơ dự thi, chi phí dự thi,… theo Điều 4 của Quy chế này.

CHƯƠNG II: HỘI ĐỒNG THI VÀ CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG THI

(Nội dung chủ yếu của chương II từ điều 5 đến điều 14 quy định về các bên tham gia tổ chức thi như: Hội đồng thi, ban kiểm soát, ban coi thi, …. xem chi tiết nội dung chương này ở file đính kèm ở cuối bài viết).

CHƯƠNG III: TỔ CHỨC THI

Mục 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC, CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI

Điều 15. Thông báo tổ chức thi

Điều 16. Công tác kiểm tra hồ sơ dự thi, điều kiện dự thi, thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi.

  1. Căn cứ quy định về điều kiện dự thi, hồ sơ dự thi tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 10/2021/TT-BTC quy định như sau:
Công tác kiểm tra hồ sơ dự thi, điều kiện dự thi, thông báo danh sách thí sinh dự thi

2. Hội đồng thi công bố danh sách thí sinh dự thi và các thông tin có liên quan đến kỳ thi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Thông tư số 10/2021/TT-BTC.

Điều 17. Bố trí, sắp xếp trong phòng thi

Điều 18. Công tác chuẩn bị trước ngày thi

Điều 19. Tổ chức khai mạc kỳ thi

Điều 20. Tổ chức họp Ban Coi thi

Mục 2: CÔNG TÁC ĐỀ THI

Điều 21. Yêu cầu bảo mật đề thi

Điều 22. Yêu cầu xây dựng đề thi

  1. Yêu cầu chung:

a. Đề thi phải phù hợp nội dung môn thi, hình thức thi, thời gian thi quy định tại Điều 7 Thông tư số 10/2021/TT-BTC và quy định cụ thể của Hội đồng thi.

b. Dữ liệu câu hỏi, bài tập trong đề thi và đáp án đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật thuế, quản lý thuế (đối với đề thi môn pháp luật về thuế); pháp luật kế toán (đối với đề thi môn kế toán); đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ, lời văn, câu chữ rõ ràng, không có sai sót.

c. Đề thi gồm các dạng: Đề thi viết hoặc trắc nghiệm trên giấy, đề thi viết kết hợp trắc nghiệm trên giấy (sau đây gọi chung là đề thi viết trên giấy); Đề thi viết hoặc trắc nghiệm trên máy vi tính, đề thi viết kết hợp trắc nghiệm trên máy vi tính.

2. Yêu cầu đối với đề thi viết hoặc trắc nghiệm trên giấy:

a. Mỗi môn thi phải xây dựng ít nhất sáu (06) đề thi.

b. Trưởng ban đề thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định, phê duyệt đề thi chính thức và đề thi dự bị cho mỗi môn thi, số lượng đề thi chính thức mỗi môn thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định.

3. Yêu cầu đối với xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề thi phục vụ thi trên máy vi tính:

a. Kết cấu, định dạng ngân hàng câu hỏi thi phải phù hợp với yêu cầu thiết kế của phần mềm thi trên máy vi tính.

b. Ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm cho mỗi môn thi hoặc phần thi của môn thi phải bao quát được toàn bộ phạm vi nội dung kiến thức của môn thi quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 10/2021/TT-BTC .

c. Số lượng câu hỏi thi của Ngân hàng câu hỏi thi (bao gồm cả trắc nghiệm và thi viết) phải đảm bảo được xây dựng gấp tối thiểu 3 lần so với số câu hỏi sử dụng vào đề thi chính thức của kỳ thi.

d. Đề thi cho từng kỳ thi được rút ngẫu nhiên từ phần mềm quản lý ngân hàng câu hỏi thi. Các đề thi phải theo cùng một định dạng và tương đương nhau về mức độ kiến thức.

Điều 23. Tổ chức in sao đề thi đối với hình thức thi viết trên giấy

Điều 24. Xử lý các sự cố bất thường về đề thi trong khi thi

Mục 3: THI VIẾT, THI TRẮC NGHIỆM TRÊN GIẤY

Thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy.

(Nguồn: Internet)

Điều 25. Quy định về giấy làm bài thi, giấy nháp

  1. Đối với hình thức thi viết trên giấy: Giấy làm bài thi được in sẵn theo mẫu do Hội đồng thi quy định, có đủ chữ ký của giám thị phòng thi.
  2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm trên giấy: Thí sinh làm bài trên Phiếu làm bài thi trắc nghiệm do Chủ tịch Hội đông thi quyết định, có đủ chữ ký của giám thị phòng thi.
  3. Giấy nháp: Sử dụng thống nhất một loại giấy nháp do Hội đồng thi phát ra, có chữ ký của giám thị phòng thi.

Điều 26. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi

  1. Giám thị phòng thi mời 02 đại diện thí sinh kiểm tra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong bì đựng đề thi được niêm phong theo quy định.
  2. Trường hợp túi đựng đề thi bị mất dấu niêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị phòng thi lập biên bản (có xác nhận của 02 đại diện thí sinh) tại phòng thi; đồng thời thông báo Trưởng ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết.
  3. Trường hợp sau khi đã mở túi đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm đề thi, thiếu trang, nhầm trang) hoặc thừa, thiếu số lượng đề thi thì giám thị 1 của phòng thi phải thông báo ngay cho Trưởng ban coi thi để lập biên bản; đồng thời Trưởng ban coi thi phải báo cáo ngay Chủ tịch Hội đồng thi để xem xét giải quyết.
  4. Việc sử dụng đề thi dự phòng do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định.

Điều 27. Cách tính thời gian làm bài thi

Thời gian bắt đầu làm bài thi được tính sau 05 phút kể từ khi có hiệu lệnh phát đề thi. Thời gian làm bài thi được ghi trên đề thi. Giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.

Điều 28. Coi thi, thu bài thi, bàn giao bài thi

Mục 4: THI VIẾT, THI TRẮC NGHIỆM TRÊN MÁY VI TÍNH

Thi viết, thi trắc nghiệm trên máy vi tính

(Nguồn: Internet)

Điều 29. Giải thích từ ngữ

Trong Chương này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

  1. “Phòng thi” là phòng máy vi tính được thiết kế, cài đặt phần mềm thi và dùng để tổ chức thi các môn thi theo hình thức thi trên máy vi tính.
  2. “Máy chủ” là máy vi tính được sử dụng để lưu phần mềm ra đề thi, chấm thi và thu bàỉ thi của người dự thi.
  3. “Máy trạm” là máy vi tính người dự thi sử dụng để nhận đề thi, làm bài thi và nộp bài thi.
  4. “Phần mềm tổ chức thi” là phần mềm được sử dụng để tổ chức thi trên máy vi tính.
  5. “Đề thi” là tập hợp các câu hỏi trong bộ câu hỏi thi do phần mềm tạo ra trên cơ sở nội dung đề thi do Ban đề thi thực hiện.
  6. “Sự cố” là những sự việc xảy ra trong quá trình tổ chức thi trên máy vi tính làm cho quá trình thi trên máy vi tính bị gián đoạn hoặc không thực hiện được.

Điều 30. Các yêu cầu để tổ chức thi trên máy vi tính

  1. Có hệ thống máy tính gồm máy chủ, các máy trạm, thiết bị bảo mật hợp nhất cho hệ thống, thiết bị lưu trữ dữ liệu, thiết bị lưu điện, nguồn điện dự phòng, các thiết bị phụ trợ (tự có hoặc đi thuê) đảm bảo đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật để tổ chức thi trên máy vi tính.
  2. Có phần mềm tổ chức thi trên máy vi tính đáp ứng các yêu cầu sau:

a.  Có giao diện thân thiện, dễ cài đặt, sử dụng; có khả năng ngắt kết nối với các ứng dụng và thiết bị bên ngoài không liên quan đến nội dung thi;

b. Cho phép thí sinh tự đăng nhập vào phần mềm để làm bài thi bằng tài khoản thi cá nhân;

c. Có phân hệ quản lý ngân hàng câu hỏi để cập nhật, bổ sung;

d. Có chức năng tự động chọn ngẫu nhiên, đồng đều các câu hỏi ở các phần kiến thức khác nhau để tạo ra các đề thi trắc nghiệm hoặc thi viết tương đương nhau về mức độ kiến thức từ ngân hàng câu hỏi thi;

đ. Có các chức năng: chụp ảnh thí sinh và đưa vào dữ liệu thi; đồng hồ đếm ngược; xem trước câu hỏi tiếp theo, thống kê câu hỏi đã trả lời; tự động chấm điểm đối với bài thi hoặc phần thi trắc nghiệm; tự động đăng xuất và lưu trữ bài làm, kết quả thi của thí sinh khi hết thời gian làm bài; sao lưu và bảo mật.

3. Có ngân hàng câu hỏi thi và đề thi được xây dựng từ ngân hàng câu hỏi thi đáp ứng quy định tại Điều 22 của Quy chế này.

Điều 31. Sắp xếp, bố trí phòng thi

Việc sắp xếp, bố trí phòng thi phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Mỗi thí sinh được sử dụng một máy vi tính riêng biệt. Mỗi phòng thi có số lượng máy vi tính dự phòng ít nhất bằng 5% tổng số thí sinh trong danh sách thí sinh mỗi phòng thi.
  2. Yêu cầu đối với máy vi tính trong phòng thi:

a. Có cấu hình tương đương nhau, đảm bảo hoạt động ổn định; có thiết bị chụp ảnh;

b. Trong thời gian làm bài thi, trừ kết nối với máy chủ, không kết nối với bất kỳ thiết bị, phương tiện nào khác trong và ngoài phòng thi; được đặt ngày, giờ chính xác trong hệ thống; được quét sạch virus;

c. Được cài đặt phần mềm tổ chức thi trước ngày thi theo quy định của Hội đồng thi, không được cài đặt bất kỳ phần mềm và tài liệu nào khác liên quan đến nội dung thi.

3. Các máy vi tính trong phòng thi được bố trí với cự ly phù hợp sao cho thí sinh thi trên máy vi tính này không nhìn thấy nội dung trên màn hình máy vi tính của thí sinh khác.

4. Có máy chủ để lưu trữ thông tin về bài làm của thí sinh.

5. Các máy trạm đặt tại địa điểm thi có kết nối với máy chủ hoặc máy chủ thứ cấp bằng mạng LAN nhưng không được kết nối Internet.

6. Bố trí đủ giám thị phòng thi bao gồm giám thị phòng thi làm nhiệm vụ coi thi, giám thị phòng thi làm kỹ thuật viên máy vi tính.

Mức bố trí giám thị phòng thi làm kỹ thuật viên máy vi tính theo mức trung bình 01 giám thị phòng thi làm kỹ thuật viên máy vi tính/20 thí sinh.

Điều 32. Giải quyết kiến nghị về bài thi

  1. Không phúc khảo kết quả đối với bài thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
  2. Trường hợp thí sinh phát hiện câu hỏi thi có sai sót, phải viết đơn kiến nghị ngay sau khi kết thúc ca thi gửi Ban coi thi. Trưởng ban coi thi có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi để xem xét, giải quyết ngay trong buổi thi đó. Không giải quyết các đơn kiến nghị về bài thi trên máy vi tính của thí sinh nhận được sau thời gian nêu trên.

Điều 33. Quyền của thí sinh khi thi trên máy vi tính

  1. Trường hợp thí sinh gặp sự cố về máy trạm trong quá trình thi thì báo ngay cho giám thị coi thi biết để lập biên bản xác nhận sự cố và được làm lại bài thi ngay trong buổi thi đó.
  2. Có quyền tố giác những người vi phạm nội quy, quy chế thi cho giám thị phòng thi, Trưởng ban coi thi hoặc thành viên Hội đồng thi.

Điều 34. Quy trình tổ chức thi viết, thi trắc nghiệm trên máy vi tính

Mục 5: CÔNG TÁC LÀM PHÁCH, CHẤM THI, CHẤM PHÚC KHẢO,
PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ KẾT QUẢ THI

Công tác làm phách, chấm thi, chấm phúc khảo, phê duyệt, công bố kết quả thi.

Điều 35. Công tác làm phách

Điều 36. Chấm thi

Điều 37. Chấm phúc khảo

Điều 38. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo

Điều 39. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi

Điều 40. Phê duyệt, công bố kết quả thi

Hội đồng thi báo cáo Tổng cục Thuế phê duyệt kết quả thi, kết quả phúc khảo theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Thông tư số 10/2021/TT-BTC; công bố kết quả thi, kết quả phúc khảo và gửi kết quả thi, kết quả phúc khảo cho thí sinh theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Thông tư số 10/2021/TT-BTC.

Điều 41. Chuyển danh sách thí sinh đạt yêu cầu thi để cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Tổng cục Thuế phê duyệt kết quả thi, kết quả phúc khảo, Hội đồng thi chuyển danh sách thí sinh đạt yêu cầu thi 02 môn Pháp luật về thuế và Kế toán cho Vụ Tuyên truyền Hỗ trợ Người nộp thuế để cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Chương IV: NỘI QUY THI

Điều 42. Quy định đối với thí sinh

Nội quy thi đối với thí sinh.
  1. Phải có mặt tại phòng thi đúng giờ quy định. Trang phục gọn gàng, lịch sự. Trường hợp thí sinh dự thi đến chậm sau thời điểm bắt đầu tính giờ làm bài thi thì không được dự thi.
  2. Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có dán ảnh để giám thị đối chiếu trước khi vào phòng thi.
  3. Ngồi đúng chỗ theo số báo danh, để giấy tờ tùy thân lên mặt bàn để các giám thị phòng thi kiểm tra.
  4. Chỉ được mang vào phòng thi thước kẻ, bút viết, máy tính không có chức năng soạn thảo văn bản, thẻ nhớ; không được mang vào phòng thi chất kích thích, đồ uống có còn, chất gây nổ, gây cháy, điện thoại di dộng, máy ghi âm, ghi hình, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan đến nội dung thi hoặc có thể lợi dụng để gian lận trong khi thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).
  5. Tuân thủ mọi hướng dẫn của giám thị; giữ trật tự và không được hút thuốc hoặc sử dụng chất kích thích trong phòng thi.
  6. Không được trao đổi với người khác trong thời gian thi, không được trao đổi giấy thi, giấy nháp, không được chép bài hoặc nhìn bài thi của thí sinh khác hoặc có bất kỳ một hành động gian lận nào khác. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, truyền tải thông tin có liên quan ra ngoài phòng thi hoặc nhận thông tin từ ngoài vào phòng thi.
  7. Nếu cần hỏi điều gì, phải hỏi công khai giám thị phòng thi.
  8. Không được ra ngoài phòng thi đối với môn thi được tổ chức thi trên máy vi tính, môn thi trắc nghiệm trên giấy. Đối với môn thi viết trên giấy, chỉ được ra khỏi phòng thi sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài thi. Trường hợp bất khả kháng nhất thiết phải ra khỏi phòng thi phải được Trưởng Ban coi thi xem xét, giải quyết.
  9. Trong thời gian không được ra ngoài phòng thi theo quy định tại khoản 8 Điều này, nếu thí sinh có đau, ốm bất thường thì phải báo cho giám thị phòng thi và giám thị phòng thi phải báo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết.
  10. Đối với hình thức thi trên giấy:

a. Chỉ sử dụng loại giấy thi do giám thị phòng thi phát để làm bài thi; phải ghi đầy đủ các mục quy định đối với thí sinh trên giấy làm bài thi; Sử dụng giấy nháp do giám thị phòng thi phát trong quá trình làm bài thi;

b. Khi nhận đề thi, phải kiểm tra số trang của đề thi. Nếu phát hiện thấy đề thi thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ, thiếu chữ phải báo ngay giám thị phòng thi;

c. Bài thi chỉ được viết bằng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen. Không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản quang, bút chì để làm bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác); không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng lên bài thi;

d. Trừ phần ghi bắt buộc trên trang phách, thí sinh không được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh, chức danh, tên cơ quan, hoặc các dấu hiệu khác lên bài thi;

đ. Trường hợp cần viết lại thì gạch chéo hoặc gạch ngang phần đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác), không được sử dụng bút xóa;

e. Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, tất cả thí sinh phải ngừng làm bài ngay để nộp bài thi. Phải ghi rổ tổng số tờ giấy thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài thi. Trường hợp không làm được bài cũng phải nộp lại giấy thi. Thí sinh chỉ được rời phòng thi khi giám thị phòng thi cho phép.

11. Đối với hình thức thi trên máy vi tính:

a. Tìm hiểu kỹ về hướng dẫn làm bài thi trên máy vi tính của Hội đồng thi trước khi thi.

b. Nhận máy vi tính và làm bài thi trên máy vi tính:

  • Nhận máy vi tính, làm quen với máy vi tính; nhận phiếu tài khoản và đăng nhập tài khoản để thực hiện làm bài thi trên máy vi tính;
  • Làm bài thi theo đúng hướng dẫn đối với từng phần thi hoặc từng môn thi;
  • Trong khi thi, nếu thí sinh gặp sự cố về máy vi tính hay những bất thường khác cần phải báo ngay cho giám thị phòng thi;
  • Không được thoát ra khỏi tài khoản đăng nhập trong suốt quá trình làm bài thi hoặc tái khởi động lại màn hình, máy vi tính, đường truyền bằng bất cứ hình thức nào;
  • Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, tất cả thí sinh thực hiện các thao tác tiếp theo dưới sự hướng dẫn của giám thị phòng thi;
  • Trước khi ra khỏi phòng thi thí sinh phải nộp lại phiếu tài khoản, giấy nháp, ký xác nhận vào phiếu tham dự thi, danh sách kết quả thi (nếu có).

c. Không tiếp xúc với các vị trí được niêm phong ở máy vi tính cho đến hết giờ thi. Không sao chép câu hỏi thi, đề thi dưới bất kỳ hình thức nào. Không sử dụng bất cứ một chương trình nào khác ngoài chương trình thi cài đặt trên máy vi tính trong thời gian thi kể cả để làm nháp bài thi.

12. Thí sinh dự thi có quyền tố giác người vi phạm quy chế thi với giám thị phòng thi, Trưởng ban coi thi, thành viên Hội đồng thi, thành viên Ban giám sát.

Điều 43. Xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi

Các biện pháp xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi.

1. Giám thị phòng thi nhắc nhở đối với thí sinh nói chuyện, trao đổi bài với người khác

2. Cảnh cáo

Giám thị phòng thi lập biên bản cảnh cáo và công khai tại phòng thi đối với thí sinh có một trong các hành vi vi phạm sau:

a. Nói chuyện, trao đổi với thí sinh khác và đã bị nhắc nhở nhưng vẫn không chấp hành;

b. Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình.

3. Đình chỉ môn thi

Giám thị phòng thi lập biên bản, thu tang vật (nếu có) và báo cáo Trưởng ban coi thi quyết định đình chỉ môn thi đối với thí sinh có một trong những hành vi vi phạm sau:

a. Tiếp tục vi phạm sau khi đã bị lập biên bản cảnh cáo về hành vi nói chuyện, trao đổi bài với thí sinh khác hoặc cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình;

b. Chuyển giấy nháp hoặc bài thi cho thí sinh khác hoặc nhận giấy nháp hoặc bài thi của thí sinh khác;

c. Mang tài liệu, vật dụng bị cấm vào phòng thi từ lúc phát đề thi đến hết giờ làm bài thi nhưng chưa sử dụng;

d. Cố tình làm không đúng đề thi của mình

Việc đình chỉ môn thi được công bố công khai tại phòng thi.

4. Đình chỉ kỳ thi

Giám thị phòng thi lập biên bản, báo cáo Trưởng ban coi thi quyết định đình chỉ kỳ thi đối với thí sinh có một trong những hành vi vi phạm sau:

a. Sử dụng tài liệu và các vật dụng bị cấm trong phòng thi trong thời gian từ lúc bắt đầu phát đề thi đến hết giờ làm bài thi;

b. Sử dụng tài liệu, điện thoại di động, máy ghi âm, ghi hình, máy ảnh, máy vi tính và các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin khác để lợi dụng làm bài thi dưới bất kỳ hình thức nào, kể cả trong và ngoài phòng thi;

c. Cố tình không nộp bài thi, giằng xé bài thi của người khác hoặc dùng bài thi của người khác để nộp làm bài thi của mình;

d. Để người khác thi thay hoặc làm bài thay cho người khác dưới mọi hình thức;

e. Cố ý gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi.

Việc đình chỉ kỳ thi được công bố công khai tại phòng thi.

5. Trừ điểm bài thi:

a. Thí sinh bị cảnh cáo trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 25% tổng số điểm của bài thi môn đó.

b. Những bài thi do thí sinh cố tình đánh dấu bị phát hiện trong khi chấm sẽ bị trừ 50% tổng số điểm của bài thi môn đó.

c. Chấm điểm 0 (không) đối với thi trắc nghiệm trên giấy và thi viết trên giấy đối với một trong các trường hợp sau:

  • Phần thi, bài thi có từ hai bài làm trở lên;
  • Phần thi, bài thi có từ hai chữ viết khác nhau trở lên;
  • Phần thi, bài thi được viết từ hai màu mực khác nhau trở lên (trừ trường hợp có biên bản xác nhận của giám thị coi thi tại phòng thi và Trưởng ban coi thi) hoặc viết bằng màu mực không đúng quy định tại điểm c khoản 10 Điều 42 Quy chế này;
  • Phần thi, bài thi được viết lên giấy nháp, giấy không do giám thị phòng thi phát.

d. Căn cứ biên bản xử lý vi phạm do giám thị phòng thi lập, Thư ký Hội đồng báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định việc trừ điểm đối với trường hợp thí sinh bị cảnh cáo quy định tại điểm a khi ghép phách và lên điểm.

Căn cứ báo cáo bằng văn bản của thành viên chấm thi, Trưởng ban chấm thi quyết định việc trừ 50% điểm toàn bài đối với trường hợp quy định tại điểm b và chấm điểm 0 (không) đối với các trường hợp quy định tại điểm c.

6. Hủy kết quả môn thi

Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hủy bỏ kết quả thi của môn thi thí sinh bị đình chỉ quy định tại khoản 3 Điều này.

7. Hủy kết quả kỳ thi

Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hủy bỏ kết quả kỳ thi đối với thí sinh:

a. Bị đình chỉ kỳ thi theo quy định tại khoản 4 Điều này;

b. Viết, vẽ vào tờ giấy thi những nội dung không liên quan đến bài thi;

c. Để người khác thi thay hoặc làm bài thay cho người khác dưới mọi hình thức; Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm sau khi đã nộp bài; Đánh tráo bài thi;

d. Khai man hồ sơ đăng ký dự thi;

đ. Hành hung cán bộ coi thi, cán bộ tổ chức kỳ thi và thí sinh khác;

e. Gây rối làm mất trật tự an ninh ở khu vực coi thi, gây hậu quả nghiêm trọng cho kỳ thi.

8. Thí sinh có hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 7 Điều này, ngoài việc bị xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 4, khoản 7 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

9. Thí sinh vi phạm quy chế thi phải bị lập biên bản, giám thị phòng thi và thí sinh vi phạm cùng phải ký vào biên bản. Sau khi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi, giám thị phòng thi phải báo cáo ngay với Trưởng ban coi thi.

Trường hợp thí sinh vi phạm không ký biên bản vi phạm thì giám thị phòng thi mời hai thí sinh bên cạnh cùng ký xác nhận sự việc. Trường hợp có một trong hai thí sinh hoặc cả hai thí sinh được mời ký xác nhận sự việc không ký biên bản thì giám thị phòng thi vẫn lập biên bản và báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét, quyết định.

Thí sinh bị đình chỉ môn thi, đình chỉ kỳ thi phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi bị lập biên bản đình chỉ, phải nộp bài làm và đề thi cho cán bộ coi thi và chỉ được ra khỏi khu vực thi sau 2/3 thời gian làm bài thi.

Điều 44. Quy định đối với giám thị phòng thi, giám thị hành lang

Điều 45. Xử lý vi phạm đối với người tham gia tổ chức thi và cá nhân liên quan khác vi phạm quy chế thi

Chương V: CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO; LƯU TRỮ TÀI LIỆU

Điều 46. Công tác kiểm tra, giám sát

Điều 47. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Điều 48. Lưu trữ tài liệu

Chương VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 49. Quy định chuyển tiếp

  1. Trong thời gian cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế chưa đáp ứng việc nhận hồ sơ đăng ký dự thi theo hình thức điện tử quy định tại Điều 5 Thông tư số 10/2021/TT-BTC, người đăng ký dự thi thực hiện nộp hồ sơ đăng ký dự thi tới hội đồng thi bằng hình thức trực tiếp hoặc qua bưu chính.
  2. Người dự thi có môn thi đạt yêu cầu từ kỳ thi năm 2020 trở về trước còn trong thời hạn bảo lưu và đảm bảo có đủ điều kiện dự thi theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 10/2021/TT-BTC đăng ký thi tiếp môn thi chưa thi hoặc thi lại môn thi chưa đạt yêu cầu thì nộp hồ sơ đăng ký dự thi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 10/2021/TT-BTC.
  1. Từ kỳ thi tiếp theo của kỳ thi đầu tiên được tổ chức kể từ khi Thông tư số 10/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành, người dự thi đăng ký thi tiếp môn thi chưa thi hoặc thi lại môn thi chưa đạt yêu cầu nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1,Điều 5 Thông tư số 10/2021/TT-BTC.

Điều 50. Trách nhiệm thực hiện

Trường Nghiệp vụ Thuế, Hội đồng thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, người dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

Kết luận: MISA AMIS hy vọng qua bài viết sẽ giúp các bạn đọc đã, đang chuẩn bị dự thi vào kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế sắp tới sẽ nắm rõ được quy chế thi để thực hiện tốt quy định quy chế, tránh vi phạm quy chế, tự tin khi đi thi và đạt kết quả cao nhất.

Chúc các bạn thành công !!!

Tác giả: Người yêu kế toán.