Cách lập bảng cân đối kế toán theo quy định mới nhất

38

Bảng cân đối kế toán là một trong những báo cáo quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp và nguồn hình thành nên tài sản đó. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách lập bảng cân đối kế toán theo quy định mới nhất.

1. Căn cứ lập bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên các tài liệu ban hành để làm căn cứ lập, cụ thể:

  • Bảng cân đối kế toán năm trước (để trình bày cột đầu năm)
  • Số liệu sổ kế toán tổng hợp
  • Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết
  • Điều 112 thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Thông cái tài chính trong năm

cách lập bảng cân đối kế toán

2. Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên nguyên tắc chung của Bộ Tài chính và phải đạt chuẩn mực kế toán số 21. Dưới đây là một số nguyên tắc cơ bản trong cách lập bảng cân đối kế toán, doanh nghiệp cần lưu ý khi lập bảng cân đối kế toán.

Phân chia các khoản mục Tài sản và Nợ

Dựa vào thời gian kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có những khác biệt rõ ràng khi tách các khoản mục chia thành ngắn hạn và dài hạn

  • Đối với doanh nghiệp có thời gian kinh doanh, hoạt động ổn định trong 12 tháng

+ Dài hạn: Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán từ 12 tháng trở lên từ lúc thông cáo
+ Ngắn hạn: Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán không quá 12 tháng kể từ lúc thông cáo

  • Đối với doanh nghiệp có thời gian kinh doanh > 12 tháng

+ Dài hạn: Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong thời kỳ dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường
+ Ngắn hạn: Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh thông thường

  • Đối với doanh nghiệp có tính chất hoạt động không phân biệt được chu kỳ kinh doanh

Tài sản và Nợ phải trả được thể hiện theo tính thanh khoản giảm dần

Loại trừ các tài khoản số dư nội bộ

Trường hợp công ty mẹ và chi nhánh trực thuộc không có tư cách pháp nhân thì công ty mẹ phải thực hành loại bỏ các số dư nội bộ (các khoản cho vay nội bộ, các khoản thu chi…)

Linh hoạt trong trình bày bảng cân đối kế toán

Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp, kế toán có thể không trình bày các định mức không có số liệu và đánh lại các số thứ tự của các định mức trên theo nguyên tắc liên tiếp cho từng phần khác nhau. Do đó cách lập bảng cân đối kế toán của các doanh nghiệp sẽ

nguyên tắc lập bảng CĐKT

3. Hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán

Cách lập bảng cân đối kế toán theo quy định mới nhất được dựa trên mẫu bảng cân đối kế toán B01-DNN năm 2021.

TÀI SẢN  Mã số Tổng số các mục trong sổ Kế toán
1 2 3
A – Tài sản ngắn hạn  100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110  = Mã số 111 + Mã số 112
1. Tiền 111 Mục Tiền mặt (111), Tiền gửi ngân hàng (112)  và Tiền đang chuyển (113)
2. Các khoản tương đương tiền 112 Mục Tiền gửi có kỳ hạn (1281) và Các khoản đầu tư khác Duy trì đến ngày đáo hạn (1288). (lưu ý các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng)
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120   = Mã số 121+ Mã số 122 + Mã số 123
1. Chứng khoán kinh doanh 121 Mục Chứng khoán kinh doanh (121) + Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (122)
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 122 Mục Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (2291) và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123 Mục 1281 , 1282 , 1288
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130  = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136 + Mã số 137 + Mã số 139.
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 Mục Phải thu của khách hàng (131)
2. Trả trước cho người bán 132 Mục Phải trả cho người bán (331)
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 Mục: 1362, 1363, 1368 trên Sổ kế toán chi tiết mục 136
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 Mục Thanh toán theo tiến độ kế hoạch giao kèo xây dựng (337).
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135 Mục  Cho vay (1283)
6. Phải thu ngắn hạn khác 136 Mục: 1385, 1388, 334, 338, 141, 244.
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 Mục Dự phòng phải thu khó đòi (2293), được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
IV. Hàng tồn kho 140  = Mã số 141 + Mã số 149
1. Hàng tồn kho 141 Mục 151 – Hàng mua đang đi đường (151), Nguyên liệu, vật liệu (152), Công cụ, dụng cụ (153), Chi phí làm ra , kinh dinh dở dang (154), Thành phẩm (155), Hàng hóa (156), Hàng gửi đi bán (157), Hàng hoá kho bảo thuế (158)
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 Mục Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (2294), chi tiết dự phòng cho các khoản mục được trình bày là hàng tồn kho trong chỉ tiêu thể hiện với Mã số 141 và được ghi bằng số âm theo nằm trong dấu ngoặc đơn: ( … ).
V. Tài sản ngắn hạn khác 150  = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 153 + Mã số 154 + Mã số 155
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 Mục Chi phí trả trước (242)
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 Mục Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (133)
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 Mục Thuế, một số khoản phải nộp Nhà nước ( 333) và trên Sổ kế toán chi tiết mục 333.
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu cho Chính phủ 154 Mục Giao dịch mua bán lại trái phiếu cho Chính phủ (171).
5. Tài sản ngắn hạn khác 155 Mục Đầu tư khác (2288)
 B – TÀI SẢN DÀI HẠN  200  = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260
I. Các khoản phải thu dài hạn 210  = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 214 + Mã số 215 + Mã số 216 + Mã số 219
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 Mục Phải thu của khách hàng (131), mở  theo từng khách hàng
2. Trả trước cho người bán dài hạn 212 Mục Phải trả cho người bán (331), mở theo từng người bán
3. Phần vốn kinh doanh ở những  đơn vị trực thuộc 213 Mục Vốn kinh doanh ở các chức vụ trực thuộc (1361)
4. Phải thu nội bộ dài hạn 214 Mục 1362 , 1363 , 1368 trên Sổ kế toán chi tiết mục 136
5.  Phải thu về cho vay dài hạn 215 Mục Cho vay (1283)
6. Chi phí dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 Mục Dự phòng phải thu khó đòi (2293), chi tiết ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
II. Tài sản cố định 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227
1. Tài sản cố định hữu hình 221 = Mã số 222 + Mã số 223
   Nguyên giá 222 Mục Tài sản cố định hữu hình (221)
  Giá trị hao mòn luỹ kế 223 Mục Hao mòn TSCĐ hữu hình (2141), và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224  = Mã số 225 + Mã số 226
 Nguyên giá 225 Mục Tài sản một mực thuê tài chính (212)
   Giá trị hao mòn luỹ kế 226 Mục Hao mòn Chia Tài sản một mực thuê tài chính (2142), và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
3. Tài sản cố định vô hình 227  = Mã số 228 + Mã số 229
  Nguyên giá 228 Mục “Tài sản một mực vô hình” (213)
  Giá trị hao mòn luỹ kế 229 Mục Hao mòn TSCĐ vô hình (2143), và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
III. Bất động sản đầu tư 230  = Mã số 231 + Mã số 23
   Nguyên giá 231  Mục “Bất động sản đầu tư” (217)
Giá trị hao mòn luỹ kế 232  Mục “Hao mòn đình trệ sản đầu tư” (2147), và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
IV. Tài sản dở dang dài hạn 240 240 = Mã số 241 + Mã số 242
1. Các loại chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang có thời gian kéo dài 241 241: Mục Chi phí làm ra , kinh dinh dở dang (154) và số dư Có chi tiết của mục Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (2294).
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242 242: Mục Xây dựng căn bản dở dang (241)
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250  = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 253 + Mã số 254 + Mã số 255.
1. Đầu tư vào công ty con 251  Mục Đầu tư vào công ty con (221).
2. Đầu tư vào công ty liên doanh hoặc công ty liên kết 252 Mục Đầu tư vào công ty liên doanh , liên kết (222)
3. Đầu tư khác vào công cụ vốn 253 253: Mục Đầu tư góp tiền vào chức vụ khác (2281)
4. Dự phòng đầu tư tài chính có thời gian dài hạn 254 254: Mục Dự phòng tổn thất đầu tư vào chức vụ khác (2292), và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 Mục 1281, 1282, 1288
VI. Tài sản dài hạn khác 260  = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 Mục Chi phí trả trước (242)
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 Mục Tài sản thuế ngày công hoãn lại (243)
3. Tài sản dài hạn khác 268 Mục 2288
 Tổng cộng tài sản (270 = 100 + 200)  270   = Mã số 100 + Mã số 200
C – Nợ phải trả  300  = Mã số 310 + Mã số 330
I. Nợ ngắn hạn 310  = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 323 + Mã số 324
1. Phải trả người bán ngắn hạn 311 Mục Phải trả cho người bán (331), mở chi tiết cho từng người bán
2. Người mua trả tiền trước trong thời gian ngắn hạn 312 Mục Phải thu của khách hàng (131), mở chi tiết cho từng khách hàng
3. Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước 313 Mục Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (333)
5. Phải trả người lao động 315 Mục Phải trả người lao động (334)
6. Chi phí phải trả ngắn hạn 316 Mục Chi phí phải trả (335)
7. Phải trả nội bộ ngắn hạn 317 Mục 3362 , 3363 , 3368
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch dựa trên mục hợp đồng xây dựng 318 Mục Thanh toán theo tiến độ kế hoạch giao kèo xây dựng (337)
9. Doanh thu chưa thực hiện  trong thời gian ngắn 319 Mục Doanh thu chưa thực hiện (3387)
10. Phải trả ngắn hạn khác 320 Mục 338 , 138 , 344.
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn 321 Mục Dự phòng phải trả (352)
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322 Mục Quỹ khen thưởng , phúc lợi (353)
13. Quỹ bình ổn giá 323 Mục Quỹ bình ổn giá (357)
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu cho Chính phủ 324 Mục Giao dịch mua bán lại trái phiếu cho Chính phủ (171)
II. Nợ dài hạn 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338 + Mã số 339 + Mã số 340 + Mã số 341 + Mã số 342 + Mã số 343.
1. Phải trả người bán dài hạn 331 Mục Phải trả cho người bán (331) , mở cho Riêng từ cái bán
2. Chi phí phải trả dài hạn 332 Mục Phải thu của khách hàng (131), mở chi tiết cho từng khách hàng
3. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 333 Mục Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (3361)
4. Phải trả nội bộ dài hạn 334 Mục 3362 , 3363 , 3368
5. Doanh thu chưa thực hiện trong khoảng thời gian dài hạn 335 Mục Doanh thu chưa thực hiện (3387)
6. Phải trả dài hạn khác 336 Mục 338, 344
7. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 337 Mục: 341 và Cuối cùng tìm được của số dư Có mục 34311 trừ ( – ) dư Nợ mục 34312 cộng ( + ) dư Có mục 34313
8. Trái phiếu chuyển đổi 338 Mục Trái phiếu chuyển đổi (3432)
9. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 339 Mục Cổ phiếu biệt đãi (41112)
10. Dự phòng phải trả dài hạn 340 Mục Dự phòng phải trả (352)
11. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 341 Mục Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (356)
D – VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 = Mã số 410 + Mã số 430
I. Vốn chủ sở hữu 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421 + Mã số 422
1. Vốn góp của chủ sở hữu 411 Mục Vốn góp của chủ sở hữu (4111)
2. Thặng dư vốn cổ phần 412 Mục Thặng dư vốn cổ phần (4112)
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413 Mục Quyền chọn chuyển đổi trái khoán (4113)
4. Vốn khác của chủ sở hữu 414 Mục Vốn khác (4118)
5. Cổ phiếu quỹ 415 Mục Cổ phiếu quỹ (419), và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416 Mục Chênh lệch đánh giá lại tài sản (412). Trường hợp mục 412 có số dư Nợ thì định mức này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … ).
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417 Mục Chênh lệch tỷ giá hối đoái (413). Trường hợp mục 413 có số dư Nợ thì định mức này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( … )
8. Quỹ đầu tư phát triển 418 Mục Quỹ đầu tư phát triển (414).
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419 Mục Quỹ hỗ trợ sắp đặt doanh nghiệp (417).
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420 Mục Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (418)
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Bao gồm các phần:  – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế kéo dài  đến cuối kỳ trước  – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ở trong kỳ này 421 421a 421b Mục Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ở năm trước (4211) cộng với số dư Có chi tiết của mục Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong năm nay (4212), chi tiết số lợi nhuận lũy kế từ đầu năm kéo dài đến đầu kỳ thông tin.
  12. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 422 Mục Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (441)
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 = Mã số 431 + Mã số 432
  1. Nguồn kinh phí 431 Số chênh lệch giữa số dư Có của mục Nguồn kinh phí sự nghiệp (461) với số dư Nợ mục Chi sự nghiệp (161)
  2. Nguồn kinh phí đã hình thành lên nguồn tài sản cố định 432 Mục Nguồn kinh phí đã hình thành lên tài sản cố định (466)
 Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300 + 400)  440 = Mã số 300 + Mã số 400

4. Một số lưu ý khi lập bảng cân đối kế toán

  • Đối với trình bày các chỉ tiêu bảng cân đối kế toán khi doanh nghiệp hoạt động không liên tục

+ Không cần phân tách tài sản ngắn hạn hay dài hạn
+ Không trình bày các chỉ tiêu dự phòng do các tài sản và nợ phải trả đã được đánh giá lại theo giá trị thuần có thể thực hiện được

  • Đối với doanh nghiệp hoạt động liên tục, một số chỉ tiêu có phương pháp khác cách lập bảng cân đối kế toán

+ Chỉ tiêu “Chứng khoán kinh doanh” (121): Doanh nghiệp không trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh” do số dự phòng giảm giá được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của chứng khoán kinh doanh
+ Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn” do số dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư
+ Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng phải thu khó đòi” do số dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của các khoản phải thu
+ Doanh nghiệp không cần trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” bởi số dự phòng giảm giá được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của hàng tồn kho
+ Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Hao mòn lũy kế” do khấu hao đã được ghi giảm trực tiếp vào giá trị sổ sách của tài sản

Trên đây là toàn bộ những hướng dẫn về cách lập bảng cân đối kế toán, kế toán doanh nghiệp cần lưu ý để hạn chế tối đa những sai sót trong quá trình thực hiện.

Đối với các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn trong việc bảng cân đối kế toán bởi những hạn chế về chi phí ảnh hướng đếncông tác tuyển dụng, xây dựng đội ngũ kế toán, trả lương, thuê văn phòng. Chính vì vậy, sử dụng dịch vụ kế toán tại các đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ giúp doanh nghiệp quản lý, kiểm soát các hoạt động với ngân hàng một cách dễ dàng, thuận lợi.

Để tìm hiểu thêm hàng trăm đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán uy tín và chất lượng, tự do lựa chọn đơn vị phù hợp với những tiêu chí đặt ra của doanh nghiệp thông qua nền tảng kết nối dịch vụ MISA ASP hoàn toàn miễn phí, doanh nghiệp nhấn tìm kiếm tại link dưới đây: