Nguyên tắc và cách lập bảng cân đối kế toán năm 2021

1183

Bảng cân đối kế toán là một trong 03 loại bảng cần thiết để hoàn thiện báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Việc lập bảng cân đối kế toán không đơn thuần chỉ kẻ bảng rồi điền con số mà còn đỏi hỏi kế toán viên phải nắm rõ nhiều kiến thức về kế toán và luật kế toán. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hình dung được những nguyên tắc và cách lập bảng cân đối kế toán mới nhất năm 2021 một cách dễ dàng nhất.

1. Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán

a) Khi trình bày Bảng cân đối kế toán, người lập bắt buộc phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính theo quy định, ở đây được thể hiện rõ ở văn bản “Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 Trình bày báo cáo tài chính” (đã được ban hành và công bố theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Trên bảng cân đối kế toán phải làm rõ được các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả một cách tách biệt thành ngắn hạn và dài hạn như Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn. Việc ngắn hay dài hạn sẽ phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh làm việc của doanh nghiệp, cụ thể hơn chúng ta có thể phân loại 3 loại như sau:

Thứ nhất, đối với các doanh nghiệp mà có chu kỳ sản xuất kinh doanh trong vòng 1 năm tức là 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả sẽ được quy định là ngắn hạn hay dài hạn như sau:

  • Tài sản được thu hồi và Nợ phải trả được thanh toán trong vòng không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo sẽ được phân thành Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn
  • Nếu Tài sản được thu hồi và Nợ phải trả được thanh toán từ 12 tháng kể trở lên kể  thời điểm báo cáo sẽ được phân thành Tài sản dài hạn và Nợ dài hạn

Thứ hai, đối với các doanh nghiệp mà có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hơn 1 năm hay 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được quy định như sau:

  • Tài sản được thu hồi và Nợ phải trả được thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường kể từ thời điểm báo cáo sẽ được phân thành Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn
  • Nếu Tài sản được thu hồi và Nợ phải trả được thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường trở lên kể từ thời điểm báo cáo sẽ được phân thành Tài sản dài hạn và Nợ dài hạn

Thứ ba, đối với những doanh nghiệp mà khó hay không xác định được chu kỳ kinh doanh do tính chất hoạt động khác biệt thì để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

b) Nếu trong doanh nghiệp có các đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc hay không có tư cách pháp nhân thì khi lập bảng cân đối kế toán tổng hợp đơn vị cấp trên phải làm một bước nghiệp vụ là loại trừ hết tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ giao dịch nội bộ, như các khoản phải thu nội bộ (Tài khoản 136), phải trả nộ bộ (Tài khoản 336), cho vay nội bộ… giữa đơn vị cấp trên và dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.

c) Các trường hợp được miễn trình bày trên bảng cân đối kế toán bao gồm các chỉ tiêu không có số liệu hay nói đúng ra là không có phát sinh. Theo nguyên tắc liên tục thì người lập bảng tự sắp xếp đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu, bỏ qua các chỉ tiêu đã loại bỏ.

bảng cân đối kế toán

2.Cách lập bảng Cân đối kế toán năm 2021

Ở đây ta sử dụng Mẫu Bảng cân đối kế toán B01-DN ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của bộ Tài chính có dạng như sau:

Tên đơn vị:… Mẫu số: B01-DN
Địa chỉ đơn vị:… (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày .. tháng .. năm …
Đơn vị tính:…
Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4 5
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100    
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110    
1. Tiền 111
2. Các khoản tương đương tiền 112
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120    
1. Chứng khoán kinh doanh 121
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130    
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135
6. Phải thu ngắn hạn khác 136
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 137
8. Tài sản thiếu chờ xử lý 139
IV. Hàng tồn kho 140    
1. Hàng tồn kho 141
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149
V. Tài sản ngắn hạn khác 150    
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154
5. Tài sản ngắn hạn khác 155
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200    
I. Các khoản phải thu dài hạn 210    
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2. Trả trước cho người bán dài hạn 212
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213
4. Phải thu nội bộ dài hạn 214
5. Phải thu về cho vay dài hạn 215
6. Phải thu dài hạn khác 216
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219
II. Tài sản cố định 220    
1. Tài sản cố định hữu hình 221
Nguyên giá 222
Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224
Nguyên giá 225
Giá trị hao mòn lũy kế (*) 226
3. Tài sản cố định vô hình 227
Nguyên giá 228
Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229
III. Bất động sản đầu tư 230    
Nguyên giá 231
Giá trị hao mòn lũy kế (*) 232
IV. Tài sản dở dang dài hạn 240    
1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 241
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250    
1. Đầu tư vào công ty con 251
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*) 254
5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255
VI. Tài sản dài hạn khác 260    
1. Chi phí trả trước dài hạn 261
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263
4. Tài sản dài hạn khác 268
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270    
NGUỒN VỐN      
C. NỢ PHẢI TRẢ 300    
I. Nợ ngắn hạn 310    
1. Phải trả người bán ngắn hạn 311
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313
4. Phải trả người lao động 314
5. Chi phí phải trả ngắn hạn 315
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn 316
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318
9. Phải trả ngắn hạn khác 319
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn 321
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322
13. Quỹ bình ổn giá 323
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 324
II. Nợ dài hạn 330    
1. Phải trả dài hạn người bán 331
2. Người mua trả tiền trước dài hạn 332
3. Chi phí phải trả dài hạn 333
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334
5. Phải trả nội bộ dài hạn 335
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336
7. Phải trả dài hạn khác 337
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338
9. Trái phiếu chuyển đổi 339
10. Cổ phiếu ưu đãi 340
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 341
12. Dự phòng phải trả dài hạn 342
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343
D – VỐN CHỦ SỞ HỮU 400    
I. Vốn chủ sở hữu 410    
1. Vốn góp của chủ sở hữu 411
 Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a
 Cổ phiếu ưu đãi 411b
2. Thặng dư vốn cổ phần 412
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413
4. Vốn khác của chủ sở hữu 414
5. Cổ phiếu quỹ (*) 415
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417
8. Quỹ đầu tư phát triển 418
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421
LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 421a
LNST chưa phân phối kỳ này 421b
12. Nguồn vốn đầu tư XDCB 422
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430    
1. Nguồn kinh phí 431
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440    
Lập, Ngày .. tháng .. năm …
Người lập biểu Kế oán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Số chứng chỉ hành nghề:
Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán:

Nguyên tắc lập các chỉ tiêu bảng cân đối kế toán doanh nghiệp:

PHẦN TÀI SẢN

A – TÀI SẢN NGẮN HẠN: Mã số: 100 = (Mã số: 110+120+130+140+150):

I. Tiền và các khoản tương đương tiền: Mã số: 110 = ( Mã số 111 + 112)

1. Tiền: Mã số:111
Là tổng số dư Nợ của các TK 111, 112, 113, trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.

2. Các khoản tương đương tiền: Mã số: 112
Là số dư Nợ của tài khoản 121 trên Sổ chi tiết TK 121, là những khoản đầu tư có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định.

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Mã số: 120 = (Mã số 121 + 129)

1. Đầu tư ngắn hạn: Mã số: 121
Là tổng số dư Nợ của TK 121 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu ” Tiền và các khoản tương đương với tiền Mã số: 112 bên trên”.

2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn: Mã số: 129
Là tổng số dư Có của Tài khoản 129 (Nếu theo QĐ 15) hoặc Tài khoản 1591 (Nếu theo QĐ 48) trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): VD (1.000.000)

III. Các khoản phải thu ngắn hạn: Mã số: 130 = (Mã số 131 + 132 + 133 + 134 + 135 + 139)

1. Phải thu khách hàng: Mã số: 131
Là là tổng số dư Nợ của TK 131 mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131.

2. Trả trước cho người bán: Mã số: 132
Là tổng số dư Nợ của TK 331 mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 331.

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn: Mã số: 133
Là số dư Nợ của TK 1368 trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368.

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Mã số: 134
Là số dư Nợ của TK 337 trên sổ cái.

5. Các khoản phải thu khác: Mã số: 135
Là số dư Nợ của các TK 1385, 1388,  334,  338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 1388, 334, 338 ,chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn. ( không bao gồm các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn).

6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi: Mã số: 139
Là số dư Có của TK 139 trên sổ kế toán chi tiết TK 139 (nếu theo QĐ 15) hoặc TK 1592 trên sổ chi tiết TK 159 (nếu theo QĐ 48), chi tiết các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): VD (1.000.000)

IV. Hàng tồn kho: Mã số: 140 = (Mã số 141 + 149)

1. Hàng tồn kho: Mã số: 141
Là số dư Nợ của TK 151, 152, 153, 154, 155, 156,  157, 158 trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái.

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Mã số: 149
Là số dư Có của TK 159 (nếu theo QĐ 15) hoặc TK 1593 (nếu theo QĐ 48) trên sổ cái.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn (): VD (1.000.000)

V. Tài sản ngắn hạn khác: Mã số: 150 = (Mã số: 151 + 152 + 154 + 158)

1. Chi phí trả trước ngắn hạn: Mã số: 151
Là số dư Nợ của TK 142 trên sổ cái.

2. Thuế GTGT được khấu trừ: Mã số: 152
Là số dư Nợ TK 133 trên sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước: Mã số: 154
Là số dư Nợ của TK 333 trên sổ chi tiết TK 333.

5. Tài sản ngắn hạn khác: Mã số: 158
Là số dư Nợ của TK 1381, 1388, 141, 142, 144 trên sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái

B. TÀI SẢN DÀI HẠN: Mã số: 200 = (Mã số 210 + 220 + 240 + 250 + 260)

I. Các khoản phải thu dài hạn: Mã số: 210 = (Mã số 211 + 212 + 213 + 218 + 219)

1. Phải thu dài hạn của khách hàng: Mã số: 211
Là tổng số dư Nợ của TK 131 mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.

2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Mã số: 212
Là số dư Nợ của TK 1361 trên sổ kế toán chi tiết TK 136.

3. Phải thu dài hạn nội bộ : Mã số: 213
Là số dư Nợ của TK 1368 trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.

4. Phải thu dài hạn khác: Mã số: 218
Là số dư Nợ chi tiết của TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết TK 1388, 331,338.

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi: Mã số: 219
Là số dư Có chi tiết của TK 139 chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.

II. Tài sản cố định: Mã số: 220 = (Mã số 221 + 224 + 227 + 230)

1. Tài sản cố định hữu hình: Mã số: 221 = (Mã số 222 + 223)
Nguyên giá: Mã số: 222

  • Là số dư Nợ của tài khoản 211 trên sổ cái.
    Giá trị hao mòn luỹ kế : Mã số: 223
  • Là số dư Có của TK 2141 trên sổ cái.

Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): VD (1.000.000)

2. Tài sản cố định thuê tài chính: Mã số: 224
Nguyên giá: Mã số: 225

  •  Là số dư Nợ của TK 212 trên sổ cái.
    Giá trị hao mòn luỹ kế : Mã số: 226
  • Là số dư Có tài khoản 2142 trên sổ cái.
    Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): VD (1.000.000)

3. Tài sản cố định vô hình: Mã số: 227
Nguyên giá: Mã số: 228

  • Là số dư Nợ của TK 213 trên sổ cái.
    Giá trị hao mòn luỹ kế : Mã số: 229
  • Là số dư Có tài khoản 2143 trên sổ cái.

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Mã số: 230
Là số dư Nợ của TK 241 trên sổ cái.

III. Bất động sản đầu tư: Mã số: 240 = (Mã số 241 + 242)

Nguyên giá: Mã số: 241

  • Là số dư Nợ của TK 217 trên sổ cái.
    Giá trị hao mòn luỹ kế : Mã số: 242
  • Là số dư Có của TK 2147 trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.
    Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): VD (1.000.000)

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Mã số: 250 = (Mã số 251 + 252 + 258 + 259)

1. Đầu tư vào công ty con : Mã số: 251
Là số dư Nợ của TK 221 trên sổ cái.

2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh: Mã số: 252
Là số dư bên Nợ của TK 222 và TK 223 trên sổ cái.

3. Đầu tư dài hạn khác: Mã số: 258
Là số dư Nợ của TK 228 trên sổ cái.

4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn: Mã số: 259
Là số dư Có của TK 229 trên sổ cái.
Chú ý: Ghi âm trong ngoặc đơn(): VD (1.000.000)

V. Tài sản dài hạn khác: Mã số: 260 = (Mã số 261 + 262 + 268)

1. Chi phí trả trước dài hạn: Mã số: 261
Là số dư Nợ của TK 242 trên sổ cái.

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Mã số: 262
Là số dư Nợ của TK 243 trên sổ cái.

3. Tài sản dài hạn khác: Mã số: 268
Là tổng số dư Nợ của TK 244 và các tài khoản khác có liên quan trên sổ cái.

TỔNG CỘNG TÀI SẢN: Mã số 270 = (Mã số 100 + 200)

nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán

| Đọc thêm:

7 nguyên tắc kế toán cơ bản, ai làm kế toán cũng cần nắm vững

NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ Mã số: 300 = (Mã số 310 + 330)

I. Nợ ngắn hạn: Mã số: 310

1. Vay và nợ ngắn hạn: Mã số: 311
Là số dư Có của TK 311, 315 trên sổ cái.

2. Phải trả người bán : Mã số: 312
Là số dư Có chi tiết của TK 331 được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên Sổ kế toán chi tiết TK 331

3. Người mua trả tiền trước: Mã số: 313
Là số dư Có chi tiết của TK 131 mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có của TK 3387 trên sổ kế toán chi tiết  TK 3387.

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Mã số: 314
Là số dư Có chi tiết của TK 333 trên Sổ kế toán chi tiết TK 333.

5. Phải trả người lao động: Mã số: 315
Là số dư Có chi tiết của TK 334 trên sổ kế toán chi tiết TK.

6. Chi phí phải trả: Mã số: 316
Là số dư Có của TK 335 trên sổ cái.

7. Phải trả nội bộ: Mã số: 317
Là số dư Có chi tiết của TK 336 trên sổ chi tiết TK 336.

8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Mã số: 318
Là số dư Có của TK 337 trên sổ cái.

9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác: Mã số: 319
Là tổng số dư Có của TK 338, 138 trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (không bao gồm các loại nợ phải trả dài hạn).

10. Dự phòng phải trả ngắn hạn: Mã số: 320
Là tổng số dư Có chi tiết của TK 352 trên sổ kế toán chi tiết của TK 352.

II. Nợ dài hạn: Mã số: 330

1. Phải trả dài hạn người bán: Mã số: 331
Là tổng các số dư Có của tài khoản 331 mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả dài hạn.

2. Phải trả dài hạn nội bộ: Mã số: 332
Là chi tiết số dư Có của tài khoản 336 trên sổ chi tiết TK 336.

3. Phải trả dài hạn khác: Mã số: 333
Là tổng số dư Có của TK 138, 331, 338, 344 được phân loại là dài hạn trên sổ kế toán chi tiết TK 338 và sổ cái TK 344 (theo QĐ 15)  hoặc TK 3414 trên sổ chi tiết TK 341 (theo QĐ 48).

4. Vay và nợ dài hạn : Mã số: 334
Là số dư Có của TK 341, 342  (theo QĐ 15) hoặc TK 3411, TK 3412

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : Mã số: 335
Là tổng số dư Có của TK 347 trên sổ cái TK 347.

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm: Mã số: 336
Là tổng số dư Có tài khoản 351 trên sổ cái TK 351.

7. Dự phòng phải trả dài hạn : Mã số: 337
Là số dư Có TK 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352.

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU: Mã số: 400 = (Mã số: 410 + 430)

I. Vốn chủ sở hữu: Mã số: 410

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Mã số: 411
Là số dư Có của TK 4111 trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.

2. Thặng dư vốn cổ phần: Mã số: 412
Là số dư Có của TK 4112 trên sổ kế toán chi tiết TK 4112,
Lưu ý: Nếu có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm ().

3. Vốn khác của chủ sở hữu: Mã số: 413
Là số dư Có của TK 4118 trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.

4. Cổ phiếu quỹ : Mã số: 414
Là số dư Nợ của TK 419 trên sổ cái.
Lưu ý: Ghi âm.

5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản: Mã số: 415
Là số dư Có của TK 412 trên sổ cái.
Lưu ý: Nếu có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm ().

6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Mã số: 416
Là số dư Có của TK 413 trên sổ cái.
Lưu ý: Nếu có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm ().

7. Quỹ đầu tư phát triển: Mã số: 417
Là số dư Có của TK 414 trên sổ cái.

8. Quỹ dự phòng tài chính: Mã số: 418
Là số dư Có của TK 415 trên sổ cái.

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu: Mã số: 419
Là số dư Có của TK 418 trên sổ cái.

10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Mã số: 420
Là số dư Có của TK 421 trên sổ cái.
Lưu ý: Nếu có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm ().

11. Nguồn vốn đầu tư XDCB: Mã số: 421
Là số dư Có của TK 441 trên sổ cái.

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác: Mã số: 430

1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi: Mã số: 431
Là số dư Có của TK 431 trên sổ cái.

2. Nguồn kinh phí: Mã số: 432
Là số chênh lệch giữa số dư Có của TK 461 với số dư Nợ của TK 161 trên sổ cái.
Lưu ý: Nếu số dư Nợ TK 161 > số dư Có TK 461 thì ghi bằng số âm ().

3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Mã số: 433
Là số dư Có TK 466 trên sổ cái.

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN Mã số: 440 = (300 + 400 )

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1. Tài sản thuê ngoài
Là số dư Nợ của TK 001 trên sổ cái.

2. Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
Là số dư Nợ của TK 002 trên sổ cái.

3. Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
Là số dư Nợ của TK 003 trên sổ cái.

4. Nợ khó đòi đã xử lý
Là số dư Nợ của TK 004 trên sổ cái.

5. Ngoại tệ các loại
Là số dư Nợ của TK 007 trên sổ cái.

6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Là số dư Nợ của TK 008 trên sổ cái

Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan cũng như chi tiết về nguyên tắc và cách lập Bảng cân đối kế toán năm 2021. Đối với các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập với những khó khăn về nguồn lực và chi phí để thuê nhân viên kế toán thực hiện các công tác ghi chép, hạch toán, lập báo cáo thuế, bảng cân đối kế toán, BCTC…thì việc lựa chọn dịch vụ kế toán là một giải pháp tối ưu để giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, yên tâm sản xuất và kinh doanh.

Thấu hiểu nhu cầu của DN trong việc tìm kiếm dịch vụ kế toán thuế phù hợp với nhu cầu, chi phí DN, MISA (Đơn vị 25 năm kinh nghiệm chuyên phát triển phần mềm trong lĩnh vực TC- kế toán, kê khai Thuế,… cho hơn 250.000 DN và hàng triệu cá nhân) ra mắt Nền tảng kế toán dịch vụ ASP.MISA.VN là cầu nối trao đổi thông tin, nghiệp vụ, công việc chuyên môn giữa Kế toán dịch vụ và DN trên khắp cả nước.

nền tảng kế toán dịch vụ ASP

Để tìm hiểu thêm hàng trăm đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán uy tín và chất lượng, tự do lựa chọn đơn vị phù hợp với những tiêu chí đặt ra của doanh nghiệp thông qua nền tảng kết nối dịch vụ MISA ASP hoàn toàn miễn phí, doanh nghiệp nhấn tìm kiếm TẠI ĐÂY